địa chủ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người sở hữu một diện tích đất đai lớn: Chỉ một cá nhân, gia đình hoặc dòng họ có quyền sở hữu tư nhân đối với nhiều đất đai, thường sử dụng lao động của người khác (như tá điền, nông dân không có đất) để canh tác và thu lợi từ đất đai.
- Một giai cấp xã hội trong lịch sử: Trong bối cảnh lịch sử và xã hội học, từ này chỉ một tầng lớp xã hội có đặc quyền, địa vị và của cải chủ yếu dựa trên việc sở hữu đất đai.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ta là một địa chủ giàu có, sở hữu hàng trăm mẫu ruộng.
- Trong chế độ phong kiến, giai cấp địa chủ nắm giữ nhiều quyền lực về kinh tế và chính trị.
- Cuộc cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Địa chủ phong kiến": Chỉ tầng lớp địa chủ gắn liền với chế độ phong kiến, thường có quan hệ bóc lột đối với nông dân.
- Chế độ địa chủ phong kiến kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp.
"Địa chủ cường hào": Cụm từ dùng để chỉ những địa chủ có thế lực, thường cậy quyền cậy thế áp bức người khác.
- Những tên địa chủ cường hào ấy bị nhân dân căm ghét.
Biến thể và từ gần giống
Địa tô (danh từ): Phần hoa lợi bằng hiện vật hoặc tiền mà người tá điền phải nộp cho địa chủ.
- Chế độ địa tô hà khắc khiến đời sống nông dân vô cùng cực khổ.
Điền chủ (danh từ): Từ gần nghĩa, cũng chỉ người chủ sở hữu nhiều ruộng đất.
- Gia đình ông ấy vốn là điền chủ lớn trong vùng.
Từ đồng nghĩa
- Chủ đất: Người sở hữu đất đai.
- Phú nông: Thường chỉ người nông dân giàu có, sở hữu nhiều ruộng đất và công cụ sản xuất, nhưng quy mô và hình thức bóc lột có thể khác với địa chủ.
Từ trái nghĩa
- Tá điền: Người nông dân nghèo, không có đất, phải cày cấy trên ruộng đất của địa chủ và nộp tô.
- Bần nông: Nông dân nghèo, không có hoặc có rất ít ruộng đất.
Thành ngữ liên quan
- "Địa chủ ác bá": Thành ngữ dùng để lên án, chỉ những tên địa chủ độc ác, tàn bạo, chuyên đi áp bức bóc lột người lao động.
- Nhân dân đã đứng lên lật đổ bọn địa chủ ác bá.